Đánh giá sự tuân thủ pháp luật về HSE ngành dầu khí

Trong quá trình hoạt động, nhằm hạn chế tối đa các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những rủi ro về an toàn, sức khỏe, thì có một rủi ro khác, đó chính là rủi ro về mặt pháp lý. Trong quá trình hoạt động, không chỉ riêng ngành dầu khí, các doanh nghiệp thường phải tiếp các đoàn thanh tra nhà nước trong tất cả các lĩnh vực, và đặt biệt là theo các yêu cầu của khách hàng về mặt tuân thủ pháp luật về HSE. Chính vì vậy, việc đánh giá sự tuân thủ pháp luật luôn là một nhu cầu có thực của doanh nghiệp. Đặt biệt trong bối cảnh hiện nay, nhu cầu này trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Chính vì vậy Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 40/2018/TT-BCT Quy định cụ thể về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí.

Trong thông tư này, tại Điều 09 có hướng dẫn về đánh giá sự tuân thủ pháp luật. Cụ thể như dưới đây:

Điều 9. Đánh giá sự tuân thủ pháp luật về An toàn – Sức khỏe – Môi trường bao gồm các nội dung sau:

1. Bảng đánh giá sự tuân thủ pháp luật về An toàn – Sức khỏe – Môi trường gồm các nội dung chính sau:

  • a) Điều khoản, mục của các văn bản quy phạm pháp luật, các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên mà công trình, dự án phải thực hiện.
  • b) Tóm tắt nội dung phải chấp hành.
  • c) Hành động/Kế hoạch đáp ứng.
  • d) Hồ sơ chứng minh sự chấp hành.
  • đ) Thời điểm thực hiện.
  • e) Đánh giá kết quả thực hiện: Đạt hay không đạt. Trong trường hợp không đạt: Phân tích nguyên nhân; biện pháp khắc phục và thời hạn hoàn thành.

2. Danh mục Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia, các quy định an toàn, các tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế được chấp nhận chung về lĩnh vực An toàn – Sức khỏe – Môi trường được áp dụng tại dự án, công trình.

3. Danh mục các quy trình, quy định về vận hành, xử lý sự cố, bảo trì công trình, máy thiết bị, gồm:

  • a) Tên, ngày ban hành của Quy định, quy trình.
  • b) Tên, Ký hiệu, mã hiệu, ngày cập nhật của quy định, quy trình.

4. Danh mục các giấy phép, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật gồm các nội dung sau:

  • a) Tên các giấy phép, giấy chứng nhận.
  • b) Ngày cấp và hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận.

Trả lời

Close Menu