TCVN 12026:2018 (ISO 17289:2014) – XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẢM BIẾN QUANG HỌC

TCVN 12026:2018 ( ISO 17289:2014 )
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN – PHƯƠNG PHÁP CẢM BIẾN QUANG HỌC

Water quality – Determination of dissolved oxygen – Optical sensor method

Lời nói đầu

TCVN 12026:2018 ( ISO 17289:2014 ) hoàn toàn tương đương với ISO 17289:2014

TCVN 12026:2018 ( ISO 17289:2014 ) do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN – PHƯƠNG PHÁP CẢM BIẾN QUANG HỌC

Water quality – Determination of dissolved oxygen – Optical sensor method

CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo các phép thực hành phân tích trong phòng thử nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải đảm bảo an toàn và có sức khỏe phù hợp theo quy định.

QUAN TRỌNG: Chỉ những nhân viên đã qua đào tạo thích hợp mới được phép tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.

1 Phạm vi áp dụng

TCVN 12026:2018 ( ISO 17289:2014 ) này quy định phương pháp quang học để xác định oxy hòa tan trong nước sử dụng cảm biến làm việc dựa trên hiệu ứng dập tắt huỳnh quang.

Phép đo nồng độ oxy có thể được tính theo miligam trên lít, phần trăm bão hòa (% oxy hòa tan), hoặc cả hai. Tùy thuộc vào thiết bị sử dụng, theo hướng dẫn của nhà sản xuất có thể đạt được giới hạn phát hiện 0,1 mg/l hoặc 0,2 mg/l. Phần lớn thiết bị cho phép đo được các giá trị lớn hơn 100%, nghĩa là quá bão hòa.

CHÚ THÍCH Quá bão hòa có thể là khi áp suất riêng phần oxy cao hơn áp suất trong không khí. Đặc biệt trong trường hợp tảo phát triển mạnh, hiện tượng quá bão hòa lên đến 200% và hơn nữa có thể xảy ra.

Nếu nước được đo có độ bão hòa oxy lớn hơn 100%, cần thực hiện các sắp xếp để ngăn ngừa sự thoát khí oxy trong quá trình xử lý và đo mẫu. Tương tự, điều quan trọng là cần ngăn ngừa sự chuyển oxy vào mẫu nếu độ bão hòa dưới 100%.

Phương pháp này thích hợp đo tại hiện trường, quan trắc liên tục oxy hòa tan cũng như đo trong phòng thí nghiệm. Đây là một trong những phương pháp thích hợp để đo nước có màu đậm hoặc nước đục và phù hợp để phân tích nước không phù hợp cho phương pháp chuẩn độ Winkler do có chứa các chất cố định sắt và iod, có thể gây cản trở cho phương pháp iod đã quy định ở TCVN 7324:2004 (ISO 5813).

Phương pháp này thích hợp để đo nước uống, nước tự nhiên, nước thải, nước mặn. Khi dùng cho nước mặn như nước biển, nước cửa sông, thì cần hiệu chỉnh độ muối đối với phép đo nồng độ oxy.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
TCVN 12026:2018 ( ISO 17289:2014 ). Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước sử dụng trong phân tích phòng thí nghiệm – Đặc tính và phương pháp thử nghiệm (Water for analytical laboratory use – Specification and test methods).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm (Water for analytical laboratory use Specification and test method).

TOÀN VĂN NỘI DUNG CỦA TIÊU CHUẨN TCVN 12026:2018 (ISO 17289:2014) BẠN CÓ THỂ XEM DƯỚI ĐÂY VÀ TẢI VỀ

Trả lời

Close Menu