TCVN 12260-3:2018 (ISO 13164-3:2013) – CHẤT LƯỢNG NƯỚC – RADON 222 – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG ĐO XẠ KHÍ

TCVN 12260-3:2018 ( ISO 13164-3:2013 )

CHẤT LƯỢNG NƯỚC – RADON 222 – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG ĐO XẠ KHÍ

Water quality – Radon-222 – Part 3: Test method using emanometry

Lời nói đầu

TCVN 12260-3:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 13164-3:2013;

TCVN 12260-3:2018 ( ISO 13164-3:2013 ) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12260 (ISO 13164) Chất lượng nước – Radon-222 gồm có các tiêu chuẩn sau:

  • TCVN 12260-1:2018 (IS013164-1:2013), Phần 1: Nguyên tắc chung.
  • TCVN 12260-2:2018 (ISO 13164-2:2013), Phần 2: Phương pháp thử sử dụng phổ tia gamma.
  • TCVN 12260-3:2018 (ISO 13164-3:2013), Phần 3: Phương pháp thử sử dụng đo xạ khí.
  • TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2013), Phần 4: Phương pháp thử sử dụng đếm nhấp nháy lỏng hai pha.

Lời giới thiệu

Hoạt độ phóng xạ từ một số nguồn tự nhiên và nhân tạo có trong khắp môi trường. Vì vậy, các thủy vực (nước mặt, nước ngầm, nước biển) có thể chứa các nuclit phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo.

  • Các nuclit phóng xạ tự nhiên, bao gồm cả kali-40, và các nuclit phóng xạ có nguồn gốc khác từ dãy phân rã thori và urani, cụ thể như radi-226, radi-228, urani-234, urani-238 và chì-210 có thể được tìm thấy trong nước với các nguyên nhân tự nhiên (ví dụ, sự giải hấp từ đất và sự rửa trôi do nước mưa) hoặc có thể được sinh ra từ các quá trình công nghệ liên quan đến các vật liệu phóng xạ tồn tại tự nhiên (ví dụ khai thác mỏ và quá trình chế biến sa khoáng hoặc quá trình sản xuất và sử dụng phân bón phốt phát).
  • Các nuclit phóng xạ nhân tạo như các nguyên tố siêu urani (americi, plutoni, neptun, curium), triti, cacbon-14, stronti-90 và một số nuclit phóng xạ phát tia gama cũng có thể tìm thấy trong nước tự nhiên vì các nguyên tố này được cho phép phát thải hàng ngày vào trong môi trường với số lượng nhỏ trong dòng thải từ các cơ sở chu trình nhiên liệu hạt nhân và việc sử dụng chúng ở dạng hở trong y học hoặc công nghiệp. Những nguyên tố này cũng có thể được tìm thấy trong nước do bụi phóng xạ trong quá khứ từ các vụ nổ trong khí quyển của các vũ khí hạt nhân hoặc từ các sự cố hạt nhân tại Chernobyl và Fukushima.

Do vậy, nước uống có thể chữa các nuclit phóng xạ ở nồng độ hoạt độ có thể gây rủi ro tới sức khỏe của con người. Để đánh giá chất lượng của nước uống (bao gồm cả nước khoáng và nước suối) về hàm lượng nuclit phóng xạ của nước và để đưa ra hướng dẫn về việc giảm thiểu các rủi ro sức khỏe bằng việc tiến hành biện pháp giảm các nồng độ hoạt độ nuclit phóng xạ, các nguồn nước (nước ngầm, nước sông, nước hồ, nước biển, v.v..) và nước uống cần được kiểm tra về mức hoạt độ phóng xạ của chúng do Tổ chức Sức khỏe Thế giới (WHO) khuyến nghị.

Tiêu chuẩn TCVN 12260-3:2018 ( ISO 13164-3:2013 ) thuộc bộ tiêu chuẩn đề cập đến phép đo nồng độ hoạt độ của các nuclit phóng xạ trong các mẫu nước.

Radon-222 và các sản phẩm phân rã sống ngắn có nguồn gốc trong nước và các phương pháp đo được mô tả khái quát trong TCVN 12260-1 (ISO 13164-1).

1 Phạm vi áp dụng của TCVN 12260-3:2018 ( ISO 13164-3:2013 )

Tiêu chuẩn TCVN 12260-3:2018 ( ISO 13164-3:2013 ) quy định phương pháp thử để xác định nồng độ hoạt độ của radon-222 trong mẫu nước với việc chuyển radon từ pha nước sang pha khí bằng việc tách khí và phát hiện radon. Nên thực hiện các phép đo nhanh trong khoảng ít hơn 1 h.

Các nồng độ hoạt độ của radon-222 có thể được đo bằng phương pháp này sử dụng các thiết bị có sẵn hiện nay, dải đo từ 0,1 Bq L-1 đến vài trăm nghìn becquerel trên lít đối với mẫu thử 100 mL.

Phương pháp xạ khí (hả khí) xác định tổng lượng các khí phóng xạ bằng buồng ion hóa được sử dụng cho các mẫu nước uống. Phòng thử nghiệm có trách nhiệm đảm bảo tính hợp lệ của phương pháp thử này đối với các mẫu nước có các nền mẫu không được thử.

Phương pháp thử này có thể được áp dụng tại hiện trường hoặc trong phòng thử nghiệm.

Phụ lục A và Phụ lục B đưa ra các điều kiện đếm cần thiết để phù hợp với độ nhạy yêu cầu đối với quan trắc nước uống.

2 Tài liệu viện dẫn của TCVN 12260-3:2018 ( ISO 13164-3:2013 )

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn thiết kế các chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.

TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Bảo quản và xử lý các mẫu nước

TCVN 12260-1 (ISO 13164-1), Chất lượng nước – Radon 222 – Phần 1: Các nguyên tắc chung

TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn

TCVN 7870-10 (ISO 80000-10), Đại lượng và đơn vị – Phấn 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân.

IEC 61577-1 Radiation protection instrumentation – Radon and radon decay product measuring instruments – Part 1: General principles (Thiết bị bảo vệ bức xạ – Thiết bị đo Radon và các sản phẩm phân rã của Radon – Phần 1: Nguyên tắc chung).

IEC 61577-2, Radiation protection instrumentation – Radon and radon decay product measuring instruments – Part 2: Specific requirements for radon measuring instruments (Thiết bị bảo vệ bức xạ – Thiết bị đo Radon và các sản phẩm phân rã của Radon – Phần 2: Các yêu cầu đặc trưng đối với các thiết bị đo radon).

ISO 11929, Determination of the characteristic limits (decision threshold, detection limit and limits of the confidence Interval) for measurements of ionizing radiation – Fundamentals and application (Xác định các giới hạn đặc tính (ngưỡng quyết định, giới hạn phát hiện và các giới hạn của khoảng tin cậy) để đo bức xạ ion – Cơ sở và ứng dụng).

TOÀN VĂN CỦA TCVN 12260-3:2018 ( ISO 13164-3:2013 ) BẠN CÓ THỂ XEM VÀ TẢI VỀ TẠI ĐÂY

Trả lời

Close Menu