TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2015) – CHẤT LƯỢNG NƯỚC – RADON 222 – PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG ĐẾM NHẤP NHÁY LỎNG HAI PHA

TCVN 12260-4:2018 ( ISO 13164-4:2015 )

CHẤT LƯỢNG NƯỚC – RADON 222 – PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG ĐẾM NHẤP NHÁY LỎNG HAI PHA

Wafer quality – Radon-222 – Part 4: Test method using two-phase liquid scintillation counting

Lời nói đầu

TCVN 12260-4:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 13164-4:2015;

TCVN 12260-4:2018 ( ISO 13164-4:2015 ) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12260 (ISO 13164) Chất lượng nước – Radon-222 gồm có các tiêu chuẩn sau:

Lời giới thiệu

Hoạt độ phóng xạ từ một số nguồn tự nhiên và nhân tạo có trong khắp môi trường. Vì vậy, các thủy vực (nước mặt, nước dưới đất, nước biển) có thể chứa các nuclit phóng xạ nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, hoặc cả hai.

  • Các nuclit phóng xạ tự nhiên, bao gồm cả kali-40, và các nuclit phóng xạ có nguồn gốc khác từ dãy phân rã thori và urani, cụ thể như radi-226, radi-228, urani-234, urani-238 và chì-210 có thể được tìm thấy trong nước với các nguyên nhân tự nhiên (ví dụ, sự giải hấp từ đất và sự rửa trôi bởi nước mưa) hoặc có thể được sinh ra từ các quá trình công nghệ liên quan đến các vật liệu phóng xạ tồn tại tự nhiên (ví dụ khai thác mỏ và quá trình chế biến sa khoáng hoặc quá trình sản xuất và sử dụng phân bón phốt phát).
  • Các nuclit phóng xạ nhân tạo như các nguyên tố siêu urani (americi, plutoni, neptun, curium), triti, cacbon-14, stronti-90 và một số nuclit phóng xạ phát tia gama cũng có thể tìm thấy trong nước tự nhiên vì các nguyên tố này được cho phép phát thải hàng ngày vào môi trường với số lượng nhỏ trong dòng thải từ các cơ sở chu trình nhiên liệu hạt nhân. Những nguyên tố này cũng có thể phát thải vào môi trường từ việc sử dụng chúng ở dạng hở trong y học hoặc công nghiệp. Những nguyên tố này cũng có thể được tìm thấy trong nước như do bụi phóng xạ trong quá khứ từ các vụ nổ trong khí quyển của các vũ khí hạt nhân hoặc các sự cố hạt nhân tại Chernobyl và Fukushima.

Do vậy, nước uống có thể chứa các nuclit phóng xạ ở nồng độ hoạt độ có thể gây rủi ro tới sức khoẻ của con người. Để đánh giá chất lượng của nước uống (bao gồm cả nước khoáng và nước suối) về hàm lượng nuclit phóng xạ của nước và để đưa ra hướng dẫn về việc giảm thiểu các rủi ro sức khỏe bằng việc tiến hành biện pháp giảm các nồng độ hoạt độ nuclit phóng xạ, các nguồn nước (nước dưới đất, nước sông, nước hồ, nước biển, v.v..) và nước uống cần được kiểm tra về mức hoạt độ phóng xạ của chúng theo khuyến nghị bởi Tổ chức Sức khỏe Thế giới (WHO) và có thể được yêu cầu bởi các quy định quốc gia.

CẢNH BÁO

Người sử dụng tiêu chuẩn TCVN 12260-4:2018 ( ISO 13164-4:2015 ) phải thành thạo với các thực hành phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn, liên quan đến việc sử dụng, nếu cần. Trách nhiệm của người sử dụng là thiết lập thực hành thích hợp về an toàn và đảm bảo bảo vệ sức khỏe thích hợp bảo đảm tuân thủ theo quy định.

QUAN TRỌNG – Tiêu chuẩn TCVN 12260-4:2018 ( ISO 13164-4:2015 ) phải được thực hiện bởi nhân viên có trình độ phù hợp.

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn TCVN 12260-4:2018 ( ISO 13164-4:2015 ) quy định phương pháp thử để xác định nồng độ hoạt độ radon-222 (222Rn) trong nước không mặn bằng cách chiết và đếm nhấp nháy lỏng.

Phương pháp này có thể đo nồng độ hoạt độ radon-222 bằng cách sử dụng các thiết bị sẵn có, tại nồng độ ít nhất là lớn hơn 0,5 Bq L-1 cho 10 mL mẫu thử và thời gian đo là 1 h.

Phương pháp thử này có thể được sử dụng cho các mẫu nước uống và phòng thử nghiệm có trách nhiệm đảm bảo tính hợp lệ của phương pháp thử này đối với các mẫu nước có các nền mẫu không được thử nghiệm.

Phụ lục A chỉ ra các điều kiện đếm cần thiết để đáp ứng các giới hạn phát hiện cho việc quan trắc nước uống.

2 Tài liệu viện dẫn của TCVN 12260-4:2018 ( ISO 13164-4:2015 )

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm.

TCVN 7870-10 (ISO 80000-10), Đại lượng và đơn vị – Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân.

TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thí nghiệm và hiệu chuẩn.

TOÀN VĂN CỦA TIÊU CHUẨN TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2015) BẠN CÓ THỂ XEM VÀ TẢI VỀ TẠI ĐÂY

Trả lời

Close Menu