TCVN 6844:2001 (ISO/IEC GUIDE 51:1999) về Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn

TCVN 6844:2001

ISO/IEC GUIDE 51:1999

HƯỚNG DẪN VIỆC ĐỀ CẬP KHÍA CẠNH AN TOÀN TRONG TIÊU CHUẨN

Guide for the inclusion of safety aspects in standards

Lời nói đầu

TCVN 6844:2001 tương đương với ISO/IEC 51:1999 với những thay đổi biên tập cho phép.

TCVN 6844:2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 01 “Các vấn đề chung về tiêu chuẩn hóa” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

HƯỚNG DẪN VIỆC ĐỀ CẬP KHÍA CẠNH AN TOÀN TRONG TIÊU CHUẨN

Guide for the inclusion of safety aspects in standards

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn TCVN 6844:2001 hướng dẫn cho người biên soạn tiêu chuẩn về việc đề cập các khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho mọi khía cạnh an toàn liên quan đến con người, tài sản hoặc môi trường, hoặc kết hợp một hay nhiều yếu tố này (ví dụ: con người; con người và tài sản; con người, tài sản và môi trường).

Tiêu chuẩn TCVN 6844:2001 nhằm mục đích giảm thiểu những rủi ro phát sinh trong khi sử dụng sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ. Chu trình sống hoàn chỉnh của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ, bao gồm cả việc sử dụng đúng dự định và sử dụng sai dự đoán được cần được xem xét.

CHÚ THÍCH 1 Chất lượng không đồng nghĩa với an toàn và do vậy những vai trò về chất lượng và an toàn không được nhầm lẫn. Tuy nhiên cần xem xét đến các khía cạnh chất lượng trong tiêu chuẩn để đảm bảo đáp ứng các khía cạnh an toàn.

CHÚ THÍCH 2 Thuật ngữ “tiêu chuẩn” sử dụng trong tiêu chuẩn TCVN 6844:2001 bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế, quy định kỹ thuật, quy định phổ cập rộng rãi và các hướng dẫn.

CHÚ THÍCH 3 Mặc dù tiêu chuẩn TCVN 6844:2001 chủ yếu dùng cho người biên soạn tiêu chuẩn, nhưng vẫn có thể sử dụng khi xem xét các khía cạnh an toàn.

CHÚ THÍCH 4 Tiêu chuẩn có thể đề cập riêng về các khía cạnh an toàn hoặc có thể bao hàm những điều khoản cụ thể về an toàn.

CHÚ THÍCH 5 Nếu không có quy định khác, thuật ngữ “ban kỹ thuật” sử dụng trong tiêu chuẩn TCVN 6844:2001, bao hàm ban kỹ thuật, tiểu ban kỹ thuật và nhóm công tác.

CHÚ THÍCH 6 Trong tiêu chuẩn TCVN 6844:2001, các thuật ngữ được định nghĩa trong điều 3 được in đậm

Tiêu chuẩn trích dẫn của TCVN 6844:2001

ISO 3864:1984 Safety colours and safety signs (Màu sắc an toàn và dấu hiệu an toàn).

ISO 7000:1989 Graphical symbols for use on equipment – Index and synopsis (Ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng trên thiết bị – Ký hiệu và giải thích).

ISO 7001:1990 Public information symbols (Ký hiệu đối với thông tin công cộng).

IEC 60417:1998 (all partst) (tất cả các phần) Graphical symbols for use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng trên thiết bị).

ISO/IEC Guide 14:1977 Product information for consumers (Thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng).

ISO/IEC Guide 37:1995 Instructions for use of products of consumer interest (Hướng dẫn sử dụng sản phẩm vì lợi ích của người tiêu dùng).

ISO Guide 41:1984 Standards for packaging – Consumer requirements (Tiêu chuẩn về bao gói – Yêu cầu của người tiêu dùng).

TCVN 6313:1997 (ISO/IEC Guide 50:1987) an toàn đối với trẻ em và các tiêu chuẩn – Hướng dẫn chung.

IEC Guide 104:1997 The preparation of safety publications and the use of basis safety publications and group safety publications (Biên soạn các tài liệu về an toàn và sử dụng tài liệu về an toàn cơ bản và nhóm tài liệu an toàn).

Thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6844:2001

Trong tiêu chuẩn TCVN 6844:2001, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

CHÚ THÍCH Trong các tài liệu khác, các định nghĩa hơi khác nhau có thể áp dụng cho cùng một thuật ngữ, nhưng khái niệm về nghĩa rộng thì như nhau.

3.1. An toàn (safety)

Không có những rủi ro không thể chấp nhận được.

CHÚ THÍCH Theo TCVN 6450:1998 (ISO/IEC Guide 2:1996), định nghĩa 2.5.

3.2. Rủi ro (risk)

Kết hợp khả năng xảy ra tổn hại với thiệt hại do tổn hại đó gây nên.

3.3. Tổn hại (harm)

Tổn thương đến cơ thể hoặc thiệt hại đến sức khỏe con người, hoặc thiệt hại về tài sản hoặc môi trường.

3.4. Tình huống tổn hại (harmful event)

Sự kiện trong đó có tình trạng nguy hại gây ra tổn hại

3.5. Nguy hại (hazard)

nguồn gây tổn hại tiềm ẩn

CHÚ THÍCH Thuật ngữ mối nguy hại có thể phân cấp nhằm xác định nguồn gốc hoặc bản chất của tổn hại được dự đoán (ví dụ như nguy hại điện giật, nguy hại đâm xuyên, nguy hại gây cắt, nguy hại độc, nguy hại cháy, nguy hại gây chết đuối)

3.6. Tình trạng nguy hại (hazardous situation)

Tình huống mà ở đó con người, tài sản hoặc môi trường chịu một hoặc nhiều nguy hại

3.7. Rủi ro có thể chấp nhận (tolerable risk)

Rủi ro chấp nhận được trong hoàn cảnh nhất định dựa trên giá trị hiện tại của xã hội.

CHÚ THÍCH Xem 5.3

3.8. Biện pháp bảo vệ (protective measure) Cách thức dùng để giảm rủi ro

CHÚ THÍCH Các biện pháp bảo vệ bao gồm việc giảm rủi ro nhờ thiết kế an toàn, các thiết bị bảo vệ, trang bị bảo vệ cá nhân, thông tin về lắp đặt và sử dụng và đào tạo.

3.9. Rủi ro tồn dư (residual risk)

Rủi ro còn lại sau khi đã áp dụng các biện pháp bảo vệ.

3.10. Phân tích rủi ro (risk analysis)

Sử dụng một cách hệ thống các thông tin sẵn có để phân định nguy hại và ước tính rủi ro.

3.11. Đánh giá rủi ro (risk evaluation)

Quy trình dựa trên sự phân tích rủi ro để xác định xem rủi ro có thể chấp nhận đạt được hay không.

3.12. Đánh giá xác nhận rủi ro (risk assessment)

Quá trình tổng hợp bao gồm việc phân tích rủi ro và đánh giá rủi ro.

3.13. Sử dụng đúng dự định (intended use)

Sử dụng sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ phù hợp với thông tin của nhà cung ứng.

3.14. Sử dụng sai dự đoán được (reasonably foreseeable misuse)

Sử dụng sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ không đúng dự định của nhà cung ứng do hành vi của con người đã đoán trước được.

Sử dụng từ “an toàn” và “tính an toàn”

Tránh sử dụng từ an toàn và tính an toàn theo chức năng tính từ mô tả bởi vì tính từ này không truyền đạt đủ thông tin. Ngoài ra, các từ này có thể bị hiểu là sự bảo đảm chắc chắn không có rủi ro. Khi có thể, nên thay từ an toàn và tính an toàn, bằng cách chỉ ra mục đích

VÍ DỤ:

  • dùng “mũ bảo vệ” thay cho “mũ an toàn”;
  • “trở kháng bảo vệ” thay cho “trở kháng an toàn”;
  • “ván sàn chống trượt” thay cho “vật liệu an toàn”.

Trả lời

Close Menu