Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ

TCVN 7111:2002

QUI PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU CÁ BIỂN CỠ NHỎ

Rules for the classification and construction of small fishing vessels

Lời nói đầu

TCVN 7111:2002 – “Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ” là bộ tiêu chuẩn Việt Nam, gồm 07 tiêu chuẩn sau đây:

1 – TCVN 7111-1:2002 – Qui định chung

2 – TCVN 7111-2:2002 – Kết cấu thân tàu và trang thiết bị

3 – TCVN 7111-3:2002 – Hệ thống máy tàu

4 – TCVN 7111-4:2002 – Ổn định

5 – TCVN 7111-5:2002 – Mạn khô

6 – TCVN 7111-6:2002 – Trang thiết bị

7 – TCVN 7111-7:2002 – Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu cá.

“Qui phạm TCVN 7111:2002 phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ” được biên soạn trên cơ sở “Thống kê và phân tích” các dữ liệu về thiết kế, đóng mới và các tàu cá biển cỡ nhỏ đang khai thác tại vùng biển Việt Nam; đồng thời kết hợp với việc tham khảo các Qui phạm hiện có: Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển; Qui phạm đóng tàu gỗ; Qui phạm phân cấp, thiết kế, đóng mới và trang bị cho tàu biển cỡ nhỏ của Đăng kiểm Nga 1998.

Qui phạm TCVN 7111:2002 này được ban hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tế sản xuất và cũng giúp cho công tác quản lý đội tàu đánh cá biển cỡ nhỏ ngày càng tốt hơn.

Qui phạm TCVN 7111:2002 này do Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC8 – “Đóng tàu và công trình biển” biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường-Chất lượng trình duyệt và đề nghị Bộ Khoa học Công nghệ ban hành.

CHƯƠNG 1. QUI ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi áp dụng

1.1.1. Qui phạm TCVN 7111:2002 này áp dụng cho các tàu cá biển có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 m trở xuống (sau đây gọi tắt là tàu cá).

Phạm vi áp dụng cụ thể sẽ được qui định chi tiết trong từng phần của qui phạm.

1.1.2. Để được Đăng kiểm phân cấp và cấp các chứng chỉ cần thiết các tàu cá qui định tại điều 1.1.1 trong quá trình đóng mới, sửa chữa và sử dụng phải phù hợp với các yêu cầu của Qui phạm này và các qui phạm khác có liên quan của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu không có qui định nào khác.

1.1.3. Các phần không nêu trong qui phạm này, nếu không có qui định đặc biệt nào khác thì áp dụng các phần tương ứng của TCVN 6718 : 2000 – “Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển” đến mức hợp lý và có thể.

1.2. Định nghĩa và giải thích

1.2.1. Tàu cá – là những tàu bao gồm tàu đánh bắt cá, tàu dịch vụ thủy sản, tàu thu mua vận chuyển và chế biến các loại hải sản và những tàu có công dụng tương tự khác.

1.2.2. Tàu cá cỡ nhỏ – là tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 m trở xuống.

1.2.3. Tàu đang khai thác – là các tàu cá đang được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ đánh bắt cá, dịch vụ thủy sản, thu mua vận chuyển và chế biến các loại thủy sản hoặc đang di chuyển trên biển.

1.2.4. Chủ phương tiện – là các cá nhân hoặc pháp nhân sở hữu phương tiện.

1.2.5. Cơ sở sản xuất – Là các xí nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp, cá nhân nơi đóng mới và sửa chữa phương tiện nghề cá.

Nếu không có qui định nào khác, những thuật ngữ không có trong các phần của qui phạm này, được giải thích ở điều 1.2 của TCVN 6259 -1 : 1997.


TOÀN VĂN NỘI DUNG TIÊU CHUẨN TCVN 7111:2002 BẠN VUI LÒNG XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Trả lời

Close Menu