Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9413:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường – An toàn phóng xạ

TCVN 9413:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường – An toàn phóng xạ

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG – AN TOÀN PHÓNG XẠ

Investigation, assessment of geological – Radiation protection

Lời nói đầu

TCVN 9413: 2012 – Điều tra, đánh giá địa chất môi trường An toàn phóng xạ – do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG – AN TOÀN PHÓNG XẠ

Investigation, assessment of geological – Radiation protection

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn TCVN 9413:2012 này qui định các yêu cầu về an toàn phóng xạ trong các hoạt động điều tra, thăm dò địa chất.

2. Tài liệu tham chiếu.

TCVN 6866 : 2001 An toàn phóng xạ – Giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ và dân chúng.

TCVN 7889 : 2008 Nồng độ Radon tự nhiên trong nhà – Mức qui định và yêu cầu chung về phương pháp đo.

3. Đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn TCVN 9413:2012 này áp dụng cho các đối tượng làm công tác điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản phóng xạ hoặc khoáng sản đi kèm với phóng xạ và các đối tượng dùng các thiết bị địa vật lý có sử dụng nguồn phóng xạ.

4. Thuật ngữ, định nghĩa

4.1. Bức xạ: là chùm hạt hoặc sóng điện từ có khả năng ion hóa vật chất. TCVN 9413:2012

4.2. Hoạt độ (Activity): Đại lượng A ứng với một số lượng hạt nhân phóng xạ ở một trạng thái năng lượng nhất định tại một thời điểm nhất định được xác định như sau:

A(t) = dN/dt

Trong đó: dN là giá trị kỳ vọng của số các biến đổi hạt nhân tự phát từ trạng thái năng lượng xác định đó trong khoảng thời gian dt[1].

CHÚ THÍCH 1: Hoạt độ cũng được hiểu là tốc độ các biến đổi của hạt nhân trong vật liệu phóng xạ. Phương trình đôi khi được đưa ra dưới dạng

A(t) = – dN/dt

Trong đó N là số hạt nhân của phóng xạ, và do vậy tốc độ thay đổi của N theo thời gian là số âm. Về giá trị số thì hai công thức trên là giống nhau.

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị đo hoạt độ theo hệ SI là Becquerel (Bq), 1 Bq = 1 phân rã; 1 Ci(Curi) = 3,7 x 1010 phân rã trong 1 giây (hoặc là 37 Giga Becquerel); 1 Ci = 3,7 x 1010 Bq = 37 GBq.

4.3. Hoạt độ riêng (hoạt độ trên 1 đơn vị khối lượng): là số phân rã hạt nhân trong một đơn vị thời gian và trên đơn vị khối lượng; hoạt độ riêng được sử dụng để miêu tả hàm lượng các nuclit phóng xạ trong đất đá, trong vật liệu xây dựng, trong nước, không khí .v.v. (đối với các chất rắn thường lấy đơn vị là Bq/kg, đối với chất lỏng và khí thường lấy đơn vị là Bq/l hoặc Bq/m3). TCVN 9413:2012

4.4. Nguồn bức xạ: là nguồn phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ.

4.5. Hàm lượng phóng xạ (hoạt độ trên 1 đơn vị thể tích) là số phân rã trên đơn vị thời gian và trên đơn vị thể tích, được miêu tả nồng độ các chất phóng xạ trong không khí và trong chất lỏng (Bq/m3).

4.6. Chiếu xạ: là sự tác động của bức xạ vào con người, môi trường, động vật, thực vật hoặc đối tượng vật chất khác. TCVN 9413:2012

4.7. Liều chiếu xạ là đại lượng đo mức độ chiếu xạ.


TOÀN VĂN NỘI DUNG TIÊU CHUẨN TCVN 9413:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường – An toàn phóng xạ

Trả lời

Close Menu